Saturday, 25 March 2023
Thursday, 22 September 2022
Sunday, 12 June 2022
Wednesday, 18 May 2022
Đề thi tham khảo kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022
TTO - Ngày 31-3, Bộ Giáo dục và đào tạo công bố đề thi tham khảo nhằm định hướng ôn tập cho học sinh chuẩn bị tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022.
Đề thi tham khảo môn toán
Đề thi tham khảo môn ngữ văn
Đề thi tham khảo môn tiếng Anh
Đề thi tham khảo môn vật lý
Đề thi tham khảo môn hóa học
Đề thi tham khảo môn sinh học
Đề thi tham khảo môn lịch sử
Đề thi tham khảo môn địa lý
Đề thi tham khảo môn giáo dục công dân
Tuesday, 19 April 2022
Chính thức: Thi tốt nghiệp THPT năm 2022 vào ngày 7, 8 và 9-7
TTO - Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 sẽ tổ chức một đợt thi duy nhất vào các ngày 7, 8 và 9-7. Thí sinh sẽ dự thi 4/5 bài thi để xét tốt nghiệp và có thể sử dụng kết quả để xét tuyển đại học.
Đây là thông tin được Bộ Giáo dục và đào tạo cho biết sáng nay 19-4.
Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 có 5 bài thi gồm ngữ văn, toán, ngoại ngữ, khoa học tự nhiên (gồm các môn thành phần vật lý, hóa học, sinh học) và khoa học xã hội (gồm các môn thành phần lịch sử, địa lý, giáo dục công dân).
Thí sinh là học sinh lớp 12 phải dự thi 4 bài thi để xét tốt nghiệp THPT, gồm ngữ văn, toán, ngoại ngữ, khoa học tự nhiên hoặc khoa học xã hội (chọn 1 trong 2 bài thi tổ hợp).
Trong 5 bài thi, chỉ có bài ngữ văn thi theo hình thức tự luận, các bài thi còn lại thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan.
Nội dung đề thi nằm trong chương trình cấp THPT, chủ yếu lớp 12. Trong đó chủ yếu là nội dung đáp ứng yêu cầu xét tốt nghiệp THPT, nhưng có các câu hỏi phân hóa phù hợp để kết quả thi là cơ sở cho các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp tuyển sinh.
Theo lãnh đạo Bộ Giáo dục và đào tạo, hiện không có địa phương nào lùi thời gian năm học với lớp 12 chậm hơn 30-6 nên lịch thi tốt nghiệp THPT được chốt như dự kiến. Theo đó, kỳ thi sẽ diễn ra vào các ngày 7, 8 và 9-7 (thi trong 2 ngày và 1 ngày dự phòng).
Tuy nhiên, theo lãnh đạo Bộ Giáo dục và đào tạo thì tùy theo tình hình dịch COVID-19, căn cứ vào đề xuất của chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Giáo dục và đào tạo có thể xem xét tổ chức thêm một đợt thi bổ sung cho những thí sinh bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 không thể dự thi theo lịch thi chung ở trên. Đây cũng là việc đã từng thực hiện trong các năm 2020, 2021.
Trước đó, theo Quy chế tuyển sinh đại học năm 2022, thí sinh sẽ đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học sau kỳ thi tốt nghiệp THPT và sẽ chỉ đăng ký 1 lần, không được đổi nguyện vọng như trước đây.
Tuesday, 22 March 2022
Chương 4: Mạng máy tính và Internet
Trắc nghiệm
Bài 20: Mạng máy tính
Câu 1: Máy tính nào dưới đây cung cấp các dịch vụ cho máy tính cá nhân?
A. Workstation (máy trạm);
B. Client (máy khách);
C. Server (máy chủ);
D. A và B.
Đáp án : C
Giải thích :
Máy chủ (server) là máy tính đảm bảo việc phục vụ các máy khách (máy tính cá nhân) bằng cách điều khiển việc phân bố tài nguyên nằm trong mạng với mục đích sử dụng chung.
Câu 2: Mạng INTERNET gồm có những thành phần nào:
A. Các máy tính
B. Các thiết bị mạng đảm bảo việc kết nối giữa các máy tính với nhau
C. Phần mềm hỗ trợ kết nối giữa các máy với nhau.
D. Cả A, B, C.
Đáp án : D
Giải thích :
Mạng INTERNET gồm có:
+ Các máy tính
+ Các thiết bị mạng đảm bảo việc kết nối giữa các máy tính với nhau
+ Phần mềm hỗ trợ kết nối (giao tiếp) giữa các máy với nhau.
Câu 3: Để kết nối các máy tính người ta
A. sử dụng cáp quang;
B. sử dụng cáp chuyên dụng và đường điện thoại;
C. sử dụng đường truyền vô tuyến;
D. A, B, C.
Đáp án : D
Giải thích :
Để kết nối các máy tính người ta có thể sử dụng cáp quang, sử dụng cáp chuyên dụng và đường điện thoại, sử dụng đường truyền vô tuyến.
Câu 4: Phát biểu nào dưới đây về bộ định tuyến là đúng đắn nhất?
A. Là thiết bị để kết nối hai mạng máy tính sao cho máy từ mạng này có thể gửi gói tin sang máy của mạng kia;
B. Là thiết bị để kết nối mạng cục bộ với Internet;
C. Là thiết bị để kết nối các máy thành một mạng sao cho từ máy này có thể gửi gói tin sang máy kia;
D. Là thiết bị mạng để xây dựng mạng cục bộ không dây.
Đáp án : A
Giải thích :
Bộ định tuyến (Router) Là thiết bị để kết nối hai mạng máy tính sao cho máy từ mạng này có thể gửi gói tin sang máy của mạng kia.
Câu 5: Trong các thiết bị dưới đây, thiết bị nào không phải là thiết bị mạng?
A. vỉ mạng;
B. Hub;
C. Modem;
D. Webcam.
Đáp án : D
Giải thích :
Webcam là không phải là thiết bị mạng. Một số thiết bị mạng như Hub, bộ định tuyến, bộ khuếch đại, vỉ mạng…
Câu 6: Để kết nối mạng không dây đơn giản cần có:
A. điểm truy cập không dây WAP;
B. mỗi máy tính tham gia mạng có vỉ mạng không dây;
C. mpdem;
D. A và B.
Đáp án : D
Giải thích :
Để kết nối mạng không dây đơn giản cần có
+ Điểm truy cập không dây WAP.
+ Mỗi máy tính tham gia mạng có vỉ mạng không dây.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây về mạng không dây là sai ?
A. Trong cùng một văn phòng, mạng không dây được lắp đặt thuận tiện hơn mạng hữu tuyến (có dây);
B. Bộ định tuyến không dây thường kèm theo cả chức năng điểm truy cập không dây;
C. Mạng không dây thông thường có tốc độ truyền dữ liệu cao hơn hẳn mạng hữu tuyến;
D. Máy tính tham gia vào mạng không dây phải được trang bị vỉ mạng không dây.
Đáp án : C
Giải thích :
Mạng không dây có khả năng thực hiện các kết nối ở mọi nơi, mọi thời điểm, lắp đặt thuận tiện hơn mạng hữu tuyến (có dây). Để tổ chức một mạng không dây đơn giản cần có: bộ định tuyến không dây thường kèm theo cả chức năng điểm truy cập không dây, máy tính tham gia vào mạng không dây phải được trang bị vỉ mạng không dây.
Câu 8: Mạng máy tính là:
A. tập hợp các máy tính;
B. mạng INTERNET;
C. mạng LAN;
D. tập hợp các máy tính được nối với nhau bằng các thiết bị mạng và tuân thủ theo một quy ước truyền thông.
Đáp án : D
Giải thích :
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được nối với nhau bằng các thiết bị mạng và tuân thủ theo một quy ước truyền thông nào đó sao cho chúng có thể trao đổi dữ liệu và dùng chung thiết bị.
Câu 9: Mô hình Client – Server là mô hình
A. xử lý phân tán ở nhiều máy, trong đó máy chủ cung cấp tài nguyên và các dịch vụ theo yêu cầu từ máy khách;
B. xử lý được thực hiện ở một máy gọi là máy chủ. Máy trạm đơn thuần chỉ cung cấp quyền sử dụng thiết bị ngoại vi từ xa cho máy chủ;
C. mọi máy trong mạng đều có khả năng cung cấp dịch vụ cho máy khác;
D. máy chủ cung cấp thiết bị ngoại vi cho máy trạm. Máy trạm có thể dùng máy in hay ổ đĩa của máy chủ.
Đáp án : A
Giải thích :
Mô hình Client – Server là mô hình xử lý phân tán ở nhiều máy, trong đó máy chủ cung cấp tài nguyên và các dịch vụ theo yêu cầu từ máy khách. Máy khách là máy được sử dụng tài nguyên đó.
Câu 10: Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Mô hình ngang hàng tốt hơn mô hình khách-chủ vì mỗi máy trong mô hình đó vừa là máy chủ vừa là máy khách;
B. Mỗi máy trong mô hình ngang hàng đều được bảo mật nên toàn bộ mạng được bảo mật tốt hơn;
C. Trong mô hình khách-chủ chỉ có duy nhất một máy chủ;
D. Trong mô hình ngang hàng, một máy tính đóng vai trò máy chủ khi cung cấp tài nguyên cho máy khác và đóng vai trò máy khách khi sử dụng tài nguyên do máy khác cung cấp.
Đáp án : D
Giải thích :
Trong mô hình ngang hàng, tất cả các máy tính đều bình đẳng như nhau. Tức là một máy tính đóng vai trò máy chủ khi cung cấp tài nguyên cho máy khác và đóng vai trò máy khách khi sử dụng tài nguyên do máy khác cung cấp.
Bài 22: Một số dịch vụ cơ bản của Internet
Câu 1: WWW là từ viết tắt của từ nào:
A. world wide web
B. wide world web
C. wesite world web
D. wide with world
Đáp án : A
Giải thích :
WWW là từ viết tắt của từ world wide web. Hệ thống WWW được cấu thành từ các trang Web và được xây dựng trên giao thức truyền tin đặc biệt HTTP dùng tìm kiếm các trang Web, tài nguyên…
Câu 2: Web động là các trang Web:
A. Mở ra khả năng tương tác giữa người dùng và máy chủ
B. Có thể có nhiều video, ảnh động...
C. Có nhiều trang liên kết đến trang chủ Home pase
D. Một ý kiến khác
Đáp án : A
Giải thích :
Web động là các trang Web mở ra khả năng tương tác giữa người dùng và máy chủ chứa trang Web. Cơ chế hoạt động là mỗi khi có yêu cầu từ máy người dung, máy chủ sẽ thực hiện tìm kiếm dữ liệu và tạo trang web có nội dung theo đúng yêu cầu rồi gửi về máy người dùng.
Câu 3: Thế nào là ngôn ngữ siêu văn bản?
A. Là một ngôn ngữ siêu lập trình do Microsoft viết ra
B. Là ngôn ngữ dùng giao tiếp giữa các máy tính trong mạng
C. Là văn bản tích hợp văn bản, hình ảnh, âm thanh, video...
D. Tất cả các đáp án trên
Đáp án : C
Giải thích :
Ngôn ngữ siêu văn bản là văn bản tích hợp văn bản, hình ảnh, âm thanh, video...và các liên kết tới các siêu văn bản khác.
Câu 4: Phải biểu nào sau đây là sai:
A. Mỗi máy chỉ cần cài đặt một phần mềm chống virut là có thể tìm và diệt tất cả các loại virus
B. Không có phần mềm diệt virus nào có thể tìm và diệt tất cả các loại virus
C. Những người đưa virus lên mạng nhằm mục đích phá hoại là vi phạm pháp luật
D. Hiện nay có nhiều phần mềm diệt virus miễn phí người dùng có thể download sử dụng nó
Đáp án : A
Giải thích :
Hiện nay có nhiều phần mềm diệt virus miễn phí người dùng có thể download sử dụng nó và không có phần mềm diệt virus nào có thể tìm và diệt tất cả các loại virus. Những người đưa virus lên mạng nhằm mục đích phá hoại là vi phạm pháp luật.
Câu 5: Chọn một câu đúng:
A. Chỉ có người gửi thư mới có quyền truy nhập tệp đính kèm trong thư đã gửi đi.
B. Khi chưa có thư phản hồi ta khẳng định người nhận chưa nhận được thư
C. Trong thư điện tử có đính kèm tệp, người gửi có thể nêu giải thích ngắn gọn về một số đặc điểm của tệp
D. Trong hộp thư (Inbox) không thể có thư của người không quen
Đáp án : C
Giải thích :
Trong thư điện tử có đính kèm tệp, người gửi có thể nêu giải thích ngắn gọn về một số đặc điểm của tệp trong phần nội dung.
Câu 6: Giao thức truyền tin siêu văn bản viết tắt là:
A. HTML
B. WWW
C. HTTP
D. TCP/IP
Đáp án : C
Giải thích :
Giao thức truyền tin siêu văn bản viết tắt là HTTP (Hyper Text Transfer Protocol).
Câu 7: Trình duyệt Web là:
A. Chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW, để truy cập đến các trang Web
B. Là chương trình duyệt và loại bỏ các Web có nội dung xấu
C. Là một thư mục của hệ điều hành Windows
D. Tất cả các đáp án trên
Đáp án : A
Giải thích :
Trình duyệt Web là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập đến các trang Web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet.
Câu 8: Những nội dung nào dưới đây là quan trọng mà em cần phải biết khi sử dụng Internet:
A. Nguyên tắc bảo mật khi trao đổi thông tin trên Internet
B. Các luật bảo quyền liên quan đến sử dụng Internet
C. Nguy cơ lây nhiễm virus rất cao
D. Tất cả đều đúng
Đáp án : D
Giải thích :
Khi sử dụng Internet cần phải biết nguyên tắc bảo mật khi trao đổi thông tin trên Internet, các luật bảo quyền liên quan đến sử dụng Internet, các nguy cơ lây nhiễm virus…Vấn đề bảo mật thông tin rất quan trọng trong thời đại Internet.
Câu 9: Web tĩnh là các trang Web:
A. Chỉ có một trang duy nhất
B. Có nội dung không thay đổi
C. Không có video hay ảnh động
D. Một ý kiến khác
Đáp án : C
Giải thích :
Web tĩnh là các siêu văn bản (văn bản được tích hợp văn bản, hình ảnh, âm thanh…) được phát hành trên Internet với nội dung không thay đổi.
Câu 10: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML là viết tắt của?
A. Hyper Text Markup Language
B. Hyper Text Memory Line
C. Hyper Transfer Markup Language
D. Một đáp án khác
Đáp án : A
Giải thích :
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML viết tắt của cụm từ “Hyper Text Markup Language” .
Monday, 21 March 2022
Bài 21: Mạng thông tin toàn cầu Internet
1. Internet là gì?
• Khái niệm:
- Internet là mạng máy tính khổng lồ, kết nối hàng triệu máy tính, mạng máy tính trên khắp thế giới và sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP.
- Internet đảm bảo cho mọi người khả năng thâm nhập đến nhiều nguồn thông tin thường trực, cung cấp các chỉ dẫn bổ ích, dịch vụ mua bán, truyền tệp, thư tín điện tử và nhiều khả năng khác nữa.
- Là phương thức giao tiếp hoàn toàn mới giữa người với người bỏ qua yếu tố địa lí.
- Cơ chế làm việc nhanh và chi phí thấp.
2. Kết nối Interet bằng cách nào?
a) Sử dụng modem qua đường điện thoại
• Yêu cầu:
- Máy tính được cài môđem và kết nối qua đường điện thoại.
- Người dùng cần kí kết hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP- Internet Service Provider) để được cấp quyền truy cập (tên truy cập (User name), mật khẩu (Password), số điện thoại truy cập).
• Ưu điểm: Thuận tiện cho người sử dụng.
• Nhược điểm: Tốc độ đường truyền không cao.
b) Sử dụng đường truyền riêng( Leasesd line)
- Kết nối từ máy chủ của mình đến nhà cung cấp dịch vụ
- Sử dụng cho các mạng LAN và kết nối thông qua 1 máy ủy quyền trong mạng LAN đó.
- Ưu điểm: tốc độ đường truyền cao
c) Một số phương thức kết nối khác
- Sử dụng đường truyền ADSL, tốc độ truyền dữ liệu cao hơn rất nhiều so với kết nối bằng đường điện thoại.
- Hiện nay đã có nhiều nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet qua đường truyền hình cáp.
- Trong công nghệ không dây, Wifi là một phương thức kết nối Internet thuận tiện.
3. Các máy tính trong Internet giao tiếp với nhau bằng cách nào?
- Cách thức giao tiếp: thông qua bộ giao thức truyền thông TCP/IP.
a) Giao thức TCP/IP
• Khái niệm:
- Bộ giao thức TCP/IP là tập hợp các quy định về khuôn dạng dữ liệu và phương thức truyền dữ liệu giữa các thiết bị trên mạng.
- Phân chia dữ liệu ở máy gửi thành các gói tin nhỏ rồi gửi đến máy nhận
- Nội dung gói tin bao gồm các thành phần:
+ Địa chỉ nhận, địa chỉ gửi.
+ Dữ liệu, độ dài.
+ Thông tin kiểm soát lỗi và các thông tin phục vụ khác.
• Gói tin được gửi lại nếu nó bị lỗi mà không sửa được
b) Sử dụng tên miền và địa chỉ IP
- Sử dụng tên miền và địa chỉ IP để xác định máy đích nhận dữ liệu khi gửi.
• Địa chỉ IP:
- Mỗi máy tính tham gia vào mạng phải có 1 địa chỉ duy nhất, đó là địa chỉ IP nhằm để định danh duy nhất máy tính đó trên Internet;
- Địa chỉ IP được biểu diễn dạng số bởi 4 nhóm số nguyên phân cách nhau bởi dấu chấm (.), mỗi nhóm có kích thước 1 byte;
- Ví dụ: 172.154.32.1 và 172.154.56.5
• Tên miền (Domain):
- DSN sẽ chuyển đổi địa chỉ IP sang dạng kí tự (tên miền);
- Mỗi tên miền gồm nhiều trường phân cách nhau bởi dấu chấm (.)
- Trường cuối cùng bên phải là viết tắt của tên nước hay tổ chức.
- Ví dụ: vn( Việt Nam), jp( Nhật bản),..
- Ví dụ: vnedu.vn
How to install a local Blynk Legacy Server in your PC and get a Local Blynk Token
Introduction: Blynk Legacy is a very powerful Internet of Things(IoT ) software solution which allows you to design your own IoT APP withou...
-
Bài 14: Khái niệm về soạn thảo văn bản Câu 1: Hệ soạn thảo văn bản là 1 phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện: A. Nhập văn bản B. Sửa đổi, t...
-
Kết quả này sẽ được thường xuyên cập nhật t ại blog n ày cho đến hết năm học! P h ụ huynh v à h ọc sinh c ó ý ki ến g ì, y êu c ầu g ởi e...
-
Kết quả này sẽ được thường xuyên cập nhật t ại blog n ày cho đến hết năm học! P h ụ huynh v à h ọc sinh c ó ý ki ến g ì, y êu c ầu g ởi e...